Tìm hiểu về thị trường chứng khoán ở Việt Nam và chứng khoán phái sinh

173

Tìm hiểu về thị trường chứng khoán Việt Nam

Khái niệm chứng khoán là gì, cổ phiếu là gì nghe rất quen thuộc nhưng không phải ai cũng biết trong bài viết này Quân sẽ nói chi tiết để các NĐT hình dung được rõ nét nhất.

Chứng khoán: là hàng hóa của thị trường chứng khoán. Đó là những tài sản tài chính, vì nó mang lại thu nhập khi cần người sở hữu nó có thể bán để thu tiền về. Theo luật Chứng khoán, chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới dạng chứng chỉ bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử , bao gồm các loại sau :

  • Bảng giá chứng khoán kim eng maybank Vietnam trade home
  • Cách đọc bảng giá chứng khoán FPT
  • Sàn chứng khoán hà nội hôm nay SSI, và cách giao dịch trên sàn HNX
  • Sàn chứng khoán là gì ? Giá sàn, Chứng khoán đỏ sàn, Sàn GDCK UPCOM, OTC là gì ?

    • Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ
    • Quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai,nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán

    Theo sự phát triển của thị trường chứng khoán, hàng hóa ngày càng phong phú, đa dạng nói chung người ta phân chia chứng khoán thành 5 nhóm chính là cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, các công cụ chuyển đổi, và các công cụ phái sinh.

    2.1. Cổ Phiếu: là 1 loại chứng khoán được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của 1 công ty cổ phần

    khi mua cổ phiếu, những NĐT (các cổ đông) sẽ trở thành chủ sở hữu đối với công ty. Mức độ sở hữu đó tùy thuộc vào tỷ lệ cổ phần mà cổ đông nắm giữ. Là chủ sở hữu, các cổ đông cùng nhau chia sẻ mọi thành quả cũng như tổn thất trong quá trình hoạt động của công cty. Trong trường hợp xấu nhất công ty bị thanh lý phá sản cổ đông chỉ nhận được những gì còn lại sau khi công ty đã trang trải xong các khoản nghĩa vụ khác (như thuế nợ ngân hàng hay trái phiếu …)

    Theo tính chất của các quyền lợi mà cổ phiếu mang lại cho cổ đông, có 2 loại cổ phiếu cơ bản: cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi

    2.1.1. Phân loại cổ phiếu

    1. a) Cổ phiếu phổ thông: là loại cổ điển hình nhất. Nếu 1 công ty chỉ được phép phát hành một loại cổ phiếu nó sẽ phát hành cổ phiếu phổ thông. Cổ phiếu phổ thông mang lại những quyền sau cho cổ đông

    Quyền hưởng cổ tức: Cổ tức là phần lợi nhuận của công ty dành để trả cho những người chủ sở hữu. Cổ tức có thể được trả bằng tiền( dạng phổ biến nhất ), cũng có thể được trả bằng cổ phiếu mới

    Quyền mua cổ phiếu mới: Khi công ty phát hành một đợt cổ phiếu mới để tăng vốn, các cổ đông hiện đang nắm giữ cổ phiếu phổ thông có quyền được mua trước cổ phiếu mới, trước khi đợt phát hành được chào bán ra công chúng trong 1 thời hạn nhất định. Lượng cổ phiếu mới được phép mua theo quyền này tương ứng với tỷ lệ cổ phiếu đang nắm giữ, như vậy quyền này cho phép cổ đông hiện hữu duy trì tỷ lệ sở hữu của mình trong công ty sau khi cty đã tăng thêm vốn

    Quyền bỏ phiếu: Cổ đông phổ thông có quyền bỏ phiếu bầu và ứng cử vào các chức vụ quản lý trong công ty; có quyền tham gia các đại hội cổ đông và bỏ phiếu quyết định các vấn đề quan trọng của công ty. Nếu không tham dự được, cổ đông thường có thể uỷ quyền cho người khác thay mặt họ biểu quyết, theo chỉ thị của họ hoặc tuỳ ý người được uỷ quyền.

    1. b) Cổ phiếu ưu đãi: là cổ phiếu dành cho cổ đông những ưu đãi hơn cổ phiếu thường. Kiểu ưu đãi lâu đời nhất và phổ biến nhất là là ưu đãi về cổ tức, nó ấn định 1 tỷ lệ tối đa so với mệnh giá hay 1 mức cổ tức tuyệt đối tối đa. Trong điều kiện công ty hoạt động bình thường nói chung thu nhập cổ tức của cổ phiếu ưu đãi là cố định đổi lại điều đó cổ đông ưu đãi không được tham gia bỏ phiếu quyết định những vấn đề quan trọng của công ty

    Tìm hiểu về thị trường chứng khoán phái sinh

    Thị trường chứng khoán phái sinh là gì?

    Nhằm nâng cao vai trò, vị thế của thị trường chứng khoán và có thêm công cụ phòng ngừa rủi ro, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam và chính thức đưa vào vận hành từ năm 2016. Tuy nhiên thị trường chứng khoán phái sinh là gì? khái niệm này còn khá mới mẻ đối với các nhà đầu tư cá nhân tại Việt Nam. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về thị trường chứng khoán phái sinh, qua đó có thêm thông tin hữu ích giúp có những quyết định đầu tư chính xác trong tương lai.

    1. Thị trường chứng khoán phái sinh

    Trong các thị trường tài sản, việc mua bán đòi hỏi hàng hoá hoặc chứng khoán phải được giao nhận hoặc là ngay lập tức hoặc là chỉ ít lâu sau đó. Việc thanh toán cũng thường được thực hiện tức thời mặc dù thỉnh thoảng cũng có trường hợp sử dụng một số thoả thuận tín dụng. Do đặc điểm như vậy nên chúng ta thường gọi là thị trường tiền mặt hoặc là thị trường giao ngay. Doanh số được thực hiện, khoản thanh toán được hoàn trả và hàng hoá, chứng khoán được giao nhận. Trong tình huống khác, hàng hoá hay chứng khoán vẫn được giao nhận vào một ngày sau đó, nhưng có các thoả thuận giúp cho người bán hoặc người mua được chọn là có thực hiện bán hay không các loại thoả thuận này, và nghiệp vụ này được thực hiện trong thị trường phái sinh.

    Thị trường phái sinh là thị trường dành cho các công cụ tài chính phái sinh, những công cụ mang tính hợp đồng, mà thành quả của chúng được xác định trên một hoặc một số công cụ tài sản khác. Chúng ta xem các công cụ phái sinh như là các hợp đồng, và giống như tất cả hợp đồng, chúng được thoả thuận giữa hai bên, người mua và người bán, trong đó mỗi bên sẽ thực hiện nghĩa vụ gì đó cho bên kia. Các hợp đồng này có giá cả và người mua sẽ cố gắng mua với giá rẻ và người bán cố gắng bán với giá cao nhất. Thị trường các chứng khoán phái sinh là thị trường phát hành và mua đi bán lại các chứng từ tài chính, như quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng quyền chọn.

    2. Thành viên của thị trường tài chính phái sinh 

    – Người đầu tư: Họ sử dụng nghiệp vụ phái sinh để giảm thiểu hoặc loại bỏrủi ro do họ luôn phải đối mặt với những rủi ro do biến động giá cả của các sảnphẩm chính.

    – Người đầu cơ: Với tâm lí muốn đánh cuộc trên những biến động giá cảcủa sản phẩm chỉnh nên họ sử dụng nghiệp vụ này như một đòn bẩy đặc biệt.

    – Người cơ lợi (thực hiện lợi nhuận mà không có rủi ro): Bằng cách sửdụng chênh lệch giá giữa các thị trường tài chính khác nhau, họ đã sử dụng rấthiệu quả các nghiệp vụ phái sinh để hưởng chênh lệch giá.

    Các nghiệp vụ tài chính phái sinh đều mang lại lợi ích cho các thành viên, chính vì vậy trên thị trường tài chính quốc tế, nghiệp vụ này đã phát triển rất mạnh với các nghiệp vụ phái sinh đa dạng và thị trường phái sinh đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính toàn cầu.

    3. Công cụ tài chính phái sinh

    Công cụ tài chính phái sinh được hiểu là những công cụ được phát hành trên cơ sở những công cụ tài chính đã có nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận. Giá trị của công cụ phái sinh bắt nguồn từ một số công cụ cơ sở khác như tỉ giá, trị giá cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số chứng khoán, lãi suất….Công cụ tài chính phái sinh xuất hiện lần đầu tiên nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ hoàn toàn rủi ro, trong đó thường được sử dụng nhiều nhất là hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn và hợp đồng hoán đổi. Những công cụ trên sẽ là đòn bẩy, làm tăng nhiều lần giá trị các đối tượng đầu tư như cổ phiếu, trái phiếu hoặc để đảm bảo rằng nếu giá của cổ phiếu, trái phiếu có thay đổi bao nhiêu thì giá của các công cụ phái sinh vẫn sẽ được duy trì ở mức ban đầu.

    4. Đặc điểm của công cụ tài chính phái sinh

    – Chứng khoán phái sinh được tạo lập dựa trên một chứng khoán gốc. Giátrị của phái sinh được xác định dựa trên những sự kiện biến động về giá trong tương lai của chứng khoán cơ sở. Hoạt động của thị trường tài chính tạo cơ sở cho sự hình thành và phát triển các chứng khoán phái sinh. Các chủ thể tham gia thị trường tài chính tạo ra các công cụ phái sinh và sử dụng chúng để thực hiện mục đích kinh doanh hoặc hạn chế rủi ro trong đầu tư.

    – Hoạt động của thị trường phái sinh góp phần làm tăng tính thanh khoảncủa các loại chứng khoán trên thị trường tài chính. Những nhà đầu tư có thể tìmkiếm lợi nhuận thông qua các giao dịch phái sinh mà không cần phải thực hiện mua bán chứng khoán thực tế.

    Với sự xuất hiện chứng khoán phái sinh làm tăng số lượng hàng hoá trênthị trường tài chính. Những nhà đầu tư có thể tìm kiếm lợi nhuận thông qua các giao dịch phái sinh mà không cần phải thực hiện mua bán chứng khoán thực tế.

    Giao dịch chứng khoán phái sinh góp phần giảm chi phí giao dịch, hạnchế rủi ro… Từ đó, tạo nên những lợi ích thiết thực cho các chủ thể tham gia, góp phần ổn định và phát triển thị trường tài chính.

    – Được thực hiện vào một ngày trong tương lai.

    5. Các loại chứng khoán phái sinh cơ bản

    a. Hợp đồng kỳ hạn

    Hợp đồng kỳ hạn là công cụ lâu đời nhất, và có lẽ vì lí do đó mà nó ít phức tạp nhất. Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng giữa hai bên, người mua và người bán, để hoặc bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thoả thuận ngày hôm nay. Nếu vào ngày đáo hạn, giá thực tế cao hơn giá hợp đồng thì người sở hữu hợp đồng sẽ kiếm được lợi nhuận, nếu ngược lại thì người sở hữu hợp đồng sẽ chịu một khoản lỗ.

    – Là thỏa thuận song phương giữa các bên.
    – Giá được ấn định theo thỏa thuận của các bên tham gia.
    – Là hợp đồng tùy ý, phụ thuộc vào người mua, người bán.

    Ví dụ: Vào ngày 01/04 , A ký hợp đồng kỳ hạn mua của B 10 tấn cà phê kỳ hạn 3 tháng với giá 926USD/tấn. Sau 3 tháng, tức vào ngày 01/07, B phải bán cho A 10 tấn cà phê với giá 926USD/tấn và A phải mua 10 tấn cà phê của B với giá đó, cho dù giá cà phê trên thị trường lúc đó là bao nhiêu đi nữa.

    b. Hợp đồng tương lai

    Hợp đồng tương lai (hay còn gọi là hợp đồng giao sau) là hợp đồng giữa hai bên, người mua và người bán, để mua bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thoả thuận ngày hôm nay mà không phụ thuộc vào giá ở thời điểm thực hiện hợp đồng. Như vậy, hợp đồng tương lai khá giống với hợp đồng kỳ hạn. Sự khác biệt của chúng:

    – Được giao dịch có tổ chức trên sàn giao dịch.
    – Giá được điều chỉnh hàng ngày theo điều kiện thị trường.
    – Là hợp đồng được tiêu chuẩn hóa.
    – Độ rủi ro giảm đáng kể bởi sự đảm bảo của sàn giao dịch.

    Ví dụ: vào đầu năm 2002, công ty A ký hợp đồng tương lai với công ty B mua 90 tấn gạo với giá 2USD/kg với thời điểm mua vào cuối năm 2003. Như vậy vào thời điểm mua, công ty B phải bán cho công ty A 100 tấn gạo với giá 2USD/kg và công ty A phải mua 90 tấn gạo của công ty B với giá đó, cho dù giá gạo trên thị trường vào cuối năm 2003 là bao nhiêu chăng nữa.

    c. Quyền chọn: Mua và Bán

    Quyền chọn: là hợp đồng giữa hai bên, người mua và người bán, trong đó cho người mua quyền nhưng không phải nghĩa vụ, để mua hoặc bán một tài sản nào đó vào ngày trong tương lai với giá đã đồng ý vào ngày hôm nay. Mặc dù các quyền chọn được giao dịch trong một thị trường có tổ chức nhưng phần lớn các giao dịch quyền chọn được quản lý riêng rẽ giữa hai bên. Những người này tự tìm đến với nhau, loại thị trường này gọi là thị trường OTC – loại thị trường quyền chọn xuất hiện đầu tiên.

    Quyền chọn cũng có những nét giống với một hợp đồng kỳ hạn nhưng quyền chọn không bắt buộc phải thực hiện giao dịch còn người sở hữu hợp đồng kỳ hạn bắt buộc bắt buộc phải thực hiện giao dịch. Hai bên trong hợp đồng kỳ hạn có nghĩa vụ phải mua và bán hàng hoá, nhưng người nắm giữ quyền chọn có thể quyết định mua hoặc bán tài sản với giá cố định nếu giá trị của nó thay đổi. Có hai loại quyền chọn:

    Quyền chọn mua:

    Người mua quyền chọn trả một khoản tiền (gọi là phí quyền chọn) cho người bán. Người mua sẽ có quyền được mua một lượng tài sản nhất định theo một mức giá thoả thuận trước, tại một thời điểm xác định trong tương lai. Người bán nhận phí quyền chọn có trách nhiệm phải bán một lượng tài sản như đã thoả thuận cho người mua, theo mức giá đã thoả thuận, vào thời điểm xác định trong tương lai ( hoặc trước thời điểm đó) khi người mua muốn thực hiện quyền chọn mua.

    Quyền chọn bán:

    Người nắm giữ một lượng tài sản mua phí quyền chọn bán của nhà cung cấp quyền chọn bán để đảm bảo rằng tài sản của mình sẽ chắc chắn được bán ở một mức giá nhất định trong tương lai.

    d. Hợp đồng hoán đổi

    Hoán đổi là một hợp đồng trong đó hai bên đồng ý hoán đổi dòng tiền, một giao dịch mà cả hai bên đồng ý thanh toán cho bên còn lại một chuỗi các dòng tiền trong một khoảng thời gian xác định.

    Ví dụ: Một bên đối tác đang nhận được một dòng tiền từ một khoản đầu tư , nhưng lại thích một loại đầu tư khác với dòng tiền mà mình đang thị hưởng. Bên đối tác này sẽ liên lạc với một môi giới hoán đổi, thường là một công ty hoạt động trên OTC, và họ sẽ thực hiện vị thế đối nghịch trong giao dịch. Tuỳ thuộc vào lãi suất hay giá sau đó như thế nào mà 1 bên sẽ thu được lợi nhuận hay là bị lỗ. Lãi của bên này chính là lỗ của bên kia. Thông thường giao dịch hoán đổi bao gồm các thanh toán lãi, trong một số trường hợp là thanh toán nợ gốc. Có 4 loại hoán đổi là hoán đổi tiền tệ, hoán đổi lãi suất , hoán đổi chứng khoán và hoán đổi hàng hoá. Hoán đổi được xem như là sự kết hợp giữa các hợp đồng kỳ hạn.


    Bạn đang đọc bài viết Tìm hiểu về thị trường chứng khoán ở Việt Nam và chứng khoán phái sinh tại chuyên mục Xem tin chứng khoán, trên website Tin Tức hôm nay mới nhất.

  • Cách đọc bảng giá chứng khoán FPT
  • Sàn chứng khoán hà nội hôm nay SSI, và cách giao dịch trên sàn HNX
  • Bảng giá chứng khoán kim eng maybank Vietnam trade home
  • Sàn chứng khoán là gì ? Giá sàn, Chứng khoán đỏ sàn, Sàn GDCK UPCOM, OTC là gì ?