Cách xem và đọc – Bảng chứng khoán của VNdirect như thế nào?

128

Bảng chứng khoán của VNDirect

Bảng chứng khoán của VNdirect

Bảng giá phái sinh VNdirect

Bảng giá phái sinh VNdirect

Cách đọc bảng chứng khoán của VNdirect như thế nào ?

Bài viết này Phòng Giao Dịch sẽ hướng dẫn cách đọc bảng giá chứng khoán cho những bạn mới bắt đầu.

Như mình đã viết ở những bài trước, bạn muốn đầu tư chứng khoán thì cần phải có tài khoản chứng khoán để giao dịch. Giao dịch ở đây có nghĩa là mua và bán các cổ phiếu niêm yết trên cả hai sàn HOSE và HNX. Và muốn mua bán được cổ phiếu thì bạn cần biết đọc bảng giá cổ phiếu. Mỗi Sở Giao dịch Chứng khoán (SGDCK) có một bảng giá riêng (đại diện cho hai sàn HOSE và HNX) và mỗi Công ty Chứng khoán (CTCK) cũng đều có một bảng giá riêng (nguồn dữ liệu được lấy từ hai Sở và Trung tâm lưu ký) cho khách hàng của Công ty mình. Tuy nhiên, các bảng giá này chỉ khác nhau chút ít về giao diện, còn về cơ bản các bảng giá này là hoàn toàn giống nhau. Bảng giá của VNDIRECT hiện đang được đánh giá là bảng giá có nhiều người sử dụng nhất nhờ cập nhật dữ liệu nhanh, chính xác, giao diện thân thiện và nhiều tình năng hưu ích.  Sau đây, Phòng Giao Dịch sẽ giới thiệu tới các bạn cách đọc và hiểu trên bảng giá VNDIRECT.

  • Bảng giá chứng khoán phái sinh SSI
  • Sàn giao dịch chứng khoán vietcombank
  • Thị trường chứng khoán là gì
  • Địa chỉ sàn chứng khoán hồ chính minh – Tổng hợp đầy đủ
  • thị trường chứng khoán việt nam cập nhật mới nhất trong ngày

  • >> Xem thêm trên website vietnambiz.vn https://vietnambiz.vn/thi-truong-chung-khoan.html

    Hướng dẫn cơ bản cách xem bảng giá Chứng khoán

    Muốn theo dõi bảng giá sàn HOSE, mời bạn kích vào đây. (Sau khi kích vào bạn vui lòng đợi một vài giây để hệ thống load dữ liệu).

    Đây là Bảng giá trực tiếp từ website của Sở GDCK TPHCM (Sàn HOSE). Đơn vị giá: 1.000 VND, Đơn vị Khối lượng: 10 CP. Các mã cổ phiếu trong bảng giá này được sắp xếp theo thứ tự A B C.

    Đây là Bảng giá trực tiếp từ website của Sở GDCK Hà Nội (HNX). Đơn vị giá: 1000 VNĐ, Đơn vị khối lượng: 1000 CP.  Mọi chi tiết đều rất dễ nhìn, từ màu sắc tới thiết kế. Tốc độ tải dữ liệu nhanh, đặc biệt có thể đặt lệnh mua bán ngay trên bảng giá.

    Chú thích các tên và ký hiệu các cột trong bảng giá chứng khoán

    Ở trong mỗi bảng giá của hai sàn HOSE và HNX đều có các cột như sau:

    • Mã CK( Mã Chứng khoán)
    • TC(Giá tham chiếu – TC, hay Giá vàng)
    • Trần (Giá trần – hay giá Tím)
    • Sàn (Giá sàn– hay giá Xanh lam)
    • Tổng KL (tổng khối lượng đã khớp đến thời điểm hiện tại)
    • Mua(Bên Dư mua)
    • Khớp lệnh,GiáKL(Khối lượng thực hiện mỗi lệnh hay KL khớp)
    • %(hay thay đổi +/– % so với giá Tham chiếu)
    • Bán( Bên Dư bán)
    • Cao (giá khớp cao nhất trong phiên)
    • Thấp (giá khớp thấp nhất trong phiên)
    • TB ( giá khớp trung bình trong phiên)
    •  ( KL dư mua, dư bán trong phiên – Chỉ áp dụng tại sàn HNX và UPCOM)
    • DTNN Mua (Nước ngoài mua),Bán (Nước ngoài bán)…

    Phòng Giao Dịch sẽ giải thích cụ thể, chi tiết ngay sau đây:

    1/ Mã cổ phiếu (hay Chứng khoán – CK): mỗi công ty niêm yết trên sàn đều được Ủy ban Chứng khoán NN (UBCKNN) cấp cho 1 mã riêng, và thường là tên viết tắt của công ty đó. Ví dụ: CTCP Tập đoàn Hoa Sen có mã là HSG (Hoa Sen Group), CTCP Sữa Việt Nam có mã là VNM (Vinamilk)… Hiện trên mỗi sàn HOSE và HNX có hơn 300 công ty đang niêm niêm yết. Trên tổng 2 sàn có hơn 700 mã cổ phiếu đang niêm yết giao dịch.

    2/ TC (Giá Đóng cửa gần nhất hay Giá tham chiếu – TC, hay Giá vàng): Là giá đóng cửa của phiên giao dịch gần nhất (Áp dụng cho hai sàn HOSE và HNX). Giá tham chiếu được lấy làm cơ sở để tính giá trần và giá sàn. Giá tham chiếu có màu vàng nên còn được gọi là giá vàng. Riêng sàn UpCom, Giá tham chiếu được tính là Giá trung bình (hay giá bình quân) của phiên giao dịch liền trước.

    3/Trần (Giá trần – hay giá Tím): Là giá kịch trần hay mức giá cao nhất của 1 cổ phiếu trong mỗi phiên giao dịch có thể đạt được. Với sàn HOSE, giá trần là tăng 7% so với giá tham chiếu. Với sàn HNX, giá trần là tăng 10% so với giá tham chiếu ngày hôm đó. Còn với sàn UpCom giá trần là tăng 15% so với giá bình quân của phiên giao dịch liền trước. Giá trần có màu tím nên còn được gọi là giá tím.

    4/Sàn (Giá sàn– hay giá Xanh lam): Là giá kịch sàn hay mức giá thấp nhất của 1 cổ phiếu trong mỗi phiên giao dịch có thể đạt được. Với sàn HOSE, giá sàn là giảm 7% so với giá tham chiếu. Với sàn HNX, giá sàn là giảm 10% so với giá tham chiếu ngày hôm đó. Còn với sàn UpCom giá sàn là giảm 15% so với giá bình quân của phiên giao dịch liền trước.

    Ví dụ:

    Giá đóng cửa phiên Giao dịch ngày thứ 5 (24/12/2015) của VCB (cổ phiếu Ngân hàng Vietcombank – sàn HOSE) là: 42,200 đồng/1 cổ phiếu.

    Thì:

    • Giá tham chiếu của VCB ngày thứ 6 (25/12/2015) là: 42,200 đồng
    • Giá trần của VCB ngày thứ 6 (25/12/2015) là: 45,100đ (+7%)
    • Giá sàn của VCB ngày thứ 6 (25/12/2015) là: 39,300đ (-7%)

    Do vậy, trong phiên Giao dịch ngày 25/12/2015 chúng ta chỉ có thể đặt lệnh giao dịch mua-bán mã VCB trong khoảng 39,300 đồng đến 45,100 đồng. (Các mã khác sàn HOSE cũng áp dụng giống hệt như VCB, còn các mã thuộc sàn HNX thì áp dụng biên độ giao dịch là +/- 10% và sàn UpCom áp dụng biên độ giao dịch là +/- 15%).

    5/ Giá xanh: Là giá cao hơn giá tham chiếu nhưng không phải là giá trần.

    6/ Giá đỏ: Là giá thấp hơn giá tham chiếu nhưng không phải giá sàn.

    Ví dụ:

    • Phiên GD ngày ngày 24/12/2015: Giá tham chiếu của VCB là 42,400đ. Kết phiên giá VCB đóng cửa tại mức giá 42,200 đồng (giá đỏ), giảm 200 đồng tương ứng với giảm 0,5%.
    • Phiên GD ngày 25/12/2015: Giá tham chiếu của VCB là 42,200 đồng. Kết phiên giá VCB đóng cửa tại mức giá 42,500 đồng (giá xanh), tăng 300 đồng tương ứng với tăng 0,7%.

    Vì thế, những NĐT cổ phiếu thường yêu màu tím, thích màu xanh, ghét màu đỏ đặc biệt là màu xanh lam 😀

    7/ Mua (hay còn gọi là Dư mua – Chờ mua): Mỗi bảng giá đều có 3 cột chờ mua. Mỗi cột bao gồm Giá mua và Khối lượng (KL) mua được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên: Giá mua cao nhất ở gần cột Khớp Lệnh (Cột ở giữa) nhất (Giá 1 + KL 1) và giá mua thấp nhất ở xa cột Khớp lệnh nhất (Giá 3 + KL 3).

    Chú ý: Trên bảng giá HOSE, Đơn vị giá: 1.000 VND, Khối lượng: 10 CP. Có nghĩa là giá thực tế bạn phải nhân với 1.000đ và khối lượng thực tế bạn phải nhân với 10 cổ phiếu.

    Ví dụ: Giá VCB ghi trên bảng điện là: 36,90 thì giá thực tế là 36,90 x 1000đ = 36.900 đồng (Ba sáu ngàn chín trăm đồng một cổ phiếu). Cột khối lượng chờ mua ở Giá 1 (36,90) (KL 1) là: 43,27 thì khối lượng thực tế là: 43,27 x 10 = 43270 cổ phiếu (có bốn mươi ba ngàn hai trăm bảy mươi cổ phiếu đang chờ mua ở mức giá 36.900 đồng).

    Các cổ phiếu khác trên sàn HOSE các bạn áp dụng giống hệt như VCB, còn với các cổ phiếu sàn HNX và UpCom thì các bạn áp dụng tương tự nhưng chú ý Đơn vị giá: 1000 VNĐ, còn Đơn vị khối lượng lại là: 1000 CP.

    8/ Bán (hay còn gọi là Dư bán – Chờ bán): Mỗi bảng giá đều có 3 cột chờ bán ( Mỗi cột bao gồm Giá bán và KL bán) được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên 1 2 3: Giá bán thấp nhất ở vị trí ưu tiên nhất (kèm KL) hay (Giá 1 + KL1) và giá bán cao nhất ở vị trí xa cột Khớp lệnh nhất (Giá 3 + KL3).

    9/ Cao: Là giá khớp ở mốc cao nhất trong phiên (chưa chắc đã phải là giá trần).

    10/ Thấp: Là giá khớp ở mốc thấp nhất trong phiên (chưa chắc đã phải là giá sàn).

    Ví dụ:

    Phiên GD ngày 25/12/2015:

    • Lúc 9h30′, VCB khớp lệnh thấp nhất ở mức giá 42,20 nhưng không phải là giá sàn 39,30
    • Lúc 11h5′, VCB khớp lệnh cao nhất ở mức giá 42,80 nhưng không phải giá trần 45,10
    • Kết phiên, lúc 14h45′, VCB đóng cửa ở mức giá 42,50.

    Như vậy, giá cao nhất mà VCB đạt được trong phiên giao dịch ngày 25/12/2015 là 42.800đ/ 1 cp; Giá thấp nhất trong phiên của VCB tại 42.200đ/ 1cp. Hay nói cách khác, trong phiên giao dịch ngày 25/12/2015 giá VCB dao dộng trong khoảng từ 42.200đ đến 42.800đ/ 1cp.

    11/ Khớp lệnh, Giá khớp, KL (Khối lượng thực hiện mỗi lệnh hay KL khớp): Là bên mua chấp nhận mua mức giá bên bán đang treo bán (Không cần xếp lệnh lệnh chờ mua mà mua trực tiếp vào lệnh đang treo bán) hoặc bên bán chấp nhận bán thẳng vào mức giá mà người bên mua đang chờ mua (không cần treo bán mà để lệnh được khớp luôn).

    Ảnh Ảnh Ảnh

    Ví dụ:

    VCB đang khớp lệnh ở mức giá 42,50 khi người mua đã chấp nhận mua luôn vào cột giá bán 1 (mức giá bán ưu tiên nhất).

    12/ Tổng KL (Tổng khối lượng khớp): Là Tổng khối lượng cổ phiếu đã được khớp trong phiên giao dịch ngày hôm đó.

    Ví dụ: TKL khớp của VCB phiên ngày 25/12/2015 là 58.792 (với Đơn vị cổ phiếu là: 10 cp thì thực tế là đã có 587.920 cổ phiếu được khớp lệnh).

    13/ ĐTNN Mua và NN Bán: Là khối lượng mua bán mà nhà đầu tư nước ngoài thực hiện.

    Mua ròng: Có nghĩa là khối lượng mua vào của NĐTNN lớn hơn khối lượng bán ra.

    Bán ròng: Có nghĩa là khối lượng bán ra của NĐTNN lớn hơn khối lượng mua vào.

    Khối lượng mua và bán được thể hiện luôn trong phiên Giao dịch ở hai cột NN mua và NN bán ở từng mã cổ phiếu.

    Trên đây mình đã hướng dẫn chi tiết các bạn cách xem bảng giá chứng khoán (hay cách đọc bảng điện tử). Kỹ năng đọc bảng điện này đóng vai trò rất lớn để Nhà đầu tư (NĐT) có thể thấy cổ phiếu nào đang thực sự hút được dòng tiền. Cũng như giúp NĐT nhận biến được những mã cổ phiếu nào đang thu hút được sự chú ý của nhiều người thông qua tốc độ khớp lệnh, khối lượng ở từng lệnh khớp. Và đặc biệt là mỗi cổ phiếu đều có một đặc trưng giao dịch khác nhau, lấy ví dụ cụ thể ở hai mã cùng ngành Chứng khoán là SSI (CTCP Chứng khoán Sài Gòn) và VND (CTCP Chứng khoán VNDIRECT):

    • Thanh khoản (Tổng khối lượng khớp lệnh) mỗi phiên giao dịch của VND thường ở mức thấp
    • Thanh khoản của SSI lại ở mức cao. (KLGD khớp lệnh trung bình 10 phiên gần đây của SSI là 2,2 triệu cổ phiếu).

    Do đó, có thể thấy tốc độ khớp lệnh và khối lượng khớp lệnh ở cổ phiếu SSI cao hơn so với VND. Mức độ thanh khoản của SSI cao hơn VND là do cổ phiếu VND đậm đặc và ít bị pha loãng hơn so với SSI.

    Đặc biệt là đối với các cổ phiếu có yếu tố “đầu cơ”, “làm giá” hay “đội lái” thì kỹ năng đọc bảng giá chứng khoán ngày càng trở nên cần thiết. Vì điều này có thể giúp cho NĐT trả lời một số câu hỏi quan trọng ở từng mã cổ phiếu, cụ thể như:

    • Đây có phải là cung cầu ảo (chèn lệnh) hay là cung cầu thật?
    • Đây là khớp lệnh thực sự hay chỉ là “trao tay”, “rang lạc”, “đảo hàng” tạo thanh khoản của “nhà cái”, “big boy” hay “tay to”?
    • Đây có phải là hành động “đè giá gom hàng” của “nhà cái” hay không?
    • Đây có phải là hành động “đẩy giá thoát hàng”?
    • Đây có phải là kiểu giao dịch tích lũy trước khi bùng nổ?…

    Đối với những NĐT theo trường phái đầu tư ngắn hạn, “lướt sóng”, “đầu cơ” thì kỹ năng đọc bảng điện càng đóng vai trò quan trọng hơn so với những NĐT theo trường phái giá trị, dài hạn, cơ bản. Việc hoàn thiện và nâng cao kỹ năng đọc bảng điện đòi hỏi NĐT cần có thời gian quan sát diễn biến khớp lệnh hàng ngày và sự tập trung qua từng phiên giao dịch.


    Bạn đang đọc bài viết Cách xem và đọc – Bảng chứng khoán của VNdirect như thế nào? tại chuyên mục Tin chứng khoán, trên website Tin Tức hôm nay mới nhất.

  • Sàn chứng khoán trực tuyến – Nơi giao dịch chứng khoán nhanh nhất
  • Thực hư bảng chứng khoán Sacombank và kế hoạch sáp nhập Phương Nam
  • Bạn đã biết về cách mua cổ phiếu trực tuyến?
  • thị trường chứng khoán việt nam cập nhật mới nhất trong ngày
  • Phương pháp đầu tư chứng khoán đạt tối đa lợi nhuận hóa
  • Bảng giá chứng khoán phái sinh SSI
  • Cách mua cổ phiếu chứng khoán có ý nghĩa gì?
  • Thị trường chứng khoán sơ cấp nên hiểu như thế nào?
  • Niêm yết chứng khoán ở việt nam và những lợi ích cho nhà đầu tư
  • Bảng giá chứng khoán Sacombank trực tuyến, mở tài khoản chứng khoán Sacombank