Cách đọc bảng giá chứng khoán FPT

101

Hướng dẫn đọc bảng giá trực tuyến Sàn GDCK TP. Hồ Chí Minh

I. Ý nghĩa các cột trong bảng

  • Bảng giá chứng khoán kim eng maybank Vietnam trade home
  • Tìm hiểu về thị trường chứng khoán ở Việt Nam và chứng khoán phái sinh
  • Sàn chứng khoán hà nội hôm nay SSI, và cách giao dịch trên sàn HNX
  • Sàn chứng khoán là gì ? Giá sàn, Chứng khoán đỏ sàn, Sàn GDCK UPCOM, OTC là gì ?

  • >> Xem thêm: Tin tức chứng khoán mới nhất trên website vietnambiz.vn tại đây

    1. “Mã CK”(Mã chứng khoán): Là mã giao dịch của các công ty cổ phần niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh.
    2. “Trần”(Giá trần): Là mức giá cao nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Giá trần là mức giá tăng thêm 5% so với giá tham chiếu.
    3. “Sàn”(Giá sàn): Là mức giá thấp nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Giá sàn là mức giá giảm 5% so với giá tham chiếu.
    4. “TC”(Giá tham chiếu): Là giá đóng cửa của phiên giao dịch gần nhất trước đó trừ các trường hợp đặc biệt.
    5. “Đặt mua”: Là hệ thống cột biểu thị 03 mức giá đặt mua tốt nhất (giá đặt mua cao nhất) và khối lượng đặt mua tương ứng. Ý nghĩa cụ thể từng cột như sau:
      • Cột “Giá 1” và “KL 1”: Biểu thị mức giá đặt mua cao nhất hiện thời và khối lượng đặt mua tương ứng với mức giá đó. Những lệnh đặt mua ở mức “Giá 1” luôn được ưu tiên thực hiện trước so với những lệnh đặt mua khác.
      • Cột “Giá 2” và “KL 2”: Biểu thị các lệnh đặt mua ở mức “Giá 2” và “KL 2”. Lệnh đặt mua ở mức “Giá 2” có độ ưu tiên chỉ sau lệnh đặt mua ở mức “Giá 1”.
      • Tương tự như vậy, cột “Giá 3” và “KL 3” là cột mà các lệnh đặt mua ở mức giá này chỉ xếp hàng ưu tiên sau lệnh đặt mua ở mức “Giá 2”.
    6. “Chào bán”: Là hệ thống cột hiển thị ba mức giá chào bán tốt nhất (giá chào bán thấp nhất) và khối lượng tương ứng với các mức giá đó. Ý nghĩa cụ thể từng cột như sau:
      • Cột “Giá 1” và “KL 1”: Biểu thị mức giá chào bán thấp nhất hiện thời và khối lượng chào bán tương ứng với mức giá đó. Những lệnh chào bán ở mức “Giá 1” luôn được ưu tiên thực hiện trước so với những lệnh chào bán khác.
      • Cột “Giá 2” và “KL 2”: Biểu thị các lệnh chào bán ở mức “Giá 2” và “KL 2”. Các lệnh chào bán ở mức “Giá 2” có độ ưu tiên chỉ sau lệnh chào bán ở mức “Giá 1”.
      • Tương tự như vậy, cột “Giá 3” và “KL 3” là cột mà các lệnh chào bán ở mức giá này chỉ xếp hàng ưu tiên sau lệnh chào bán ở mức “Giá 2”.

    Lưu ý:

    • Hệ thống cột “Đặt mua”/ “Chào bán” chỉ hiện thị ba mức giá mua/giá bán tốt nhất. Ngoài ba mức giá mua/giá bán trên, thị trường còn có các mức giá mua/giá bán khác nhưng không tốt bằng ba mức giá thể hiện trên màn hình.
    • Khi có lệnh ATO hoặc ATC thì các lệnh này sẽ hiển thị ở vị trí của cột “Giá 1” và “KL 1” của bên “Đặt mua” hoặc “Chào bán”.
    • Trong đợt giao dịch khớp lệnh liên tục (đợt 2) và sau khi kết thúc ngày giao dịch, cột “Đặt mua” sẽ chuyển thành “Dư mua”, cột “Chào bán” sẽ chuyển thành “Dư bán”. Trong đợt 2, cột “Dư mua”/“Dư bán” biểu thị những lệnh đang chờ khớp. Kết thúc ngày giao dịch, các cột “Dư mua”/“Dư bán” biểu thị những lệnh không được thực hiện trong ngày giao dịch.
    7. “Thực hiện”: Là hệ thống cột bao gồm các cột “Giá”, “KL” và “”. Trong thời gian giao dịch, ý nghĩa của các cột này như sau:
    7.1 Trong đợt khớp lệnh định kì (Đợt 1 và Đợt 3):
     
    • “KL”(Khối lượng khớp): Là khối lượng cổ phiếu dự kiến sẽ được khớp trong đợt giao dịch đó.
    • “”(Tăng/giảm giá): Là mức thay đổi giá dự kiến so với giá tham chiếu
    7.2. Trong đợt khớp lệnh liên tục (Đợt 2):
     
    • “Giá”: Là giá thực hiện của giao dịch gần nhất.
    • “KL” (Khối lượng khớp): Là khối lượng cổ phiếu được thực hiện của giao dịch gần nhất.
    • “”(Tăng/giảm giá): Là mức thay đổi của mức giá thực hiện mới nhất so với giá thực hiện của giao dịch liền trước đó.
    7.3 Sau khi kết thúc ngày giao dịch, các cột trên có ý nghĩa như sau:
     
    • “Giá”: Là giá khớp lệnh của đợt giao dịch xác định giá đóng cửa.
    • “KL”(Khối lượng khớp): Là khối lượng cổ phiếu đã được thực hiện trong toàn bộ ngày giao dịch.
    • “”(Tăng/giảm giá): Là mức thay đổi của giá khớp lệnh đợt 3 so với giá tham chiếu.
    Lưu ý:
      Trên bảng giá trực tuyến, tất cả các cột thể hiện khối lượng sẽ là số lượng tính theo lô (1 lô = 10 cổ phiếu).
    8. “Giá mở cửa”: Là mức giá được xác lập sau khi kết thúc đợt khớp lệnh định kì xác định giá mở cửa.

    “Giá đóng cửa”: là mức giá được xác lập sau khi kết thúc đợt khớp lệnh định kì xác định giá đóng cửa.

    “Giá cao nhất”: Là giá thực hiện cao nhất trong đợt khớp lệnh liên tục.

    “Giá thấp nhất”: Là giá thực hiện thấp nhất trong đợt khớp lệnh liên tục.

    II. Chỉ báo về màu sắc

    Một số quy định về màu sắc sẽ giúp nhà đầu tư dễ dàng nhận biết về những thay đổi đang diễn ra trên thị trường. Cụ thể như sau:

    • Màu xanh lá cây: Giá tăng.
    • Màu tím: Giá tăng kịch trần.
    • Màu vàng: Đứng giá.
    • Màu đỏ: Giá giảm.
    • Màu xanh nước biển: Giá giảm kịch sàn.

    III. Cách đặt lệnh hiệu quả

    Dưới đây là một số cách để tăng khả năng lệnh được khớp:

    1. Trong đợt khớp lệnh định kỳ (Đợt 1 và đợt 3)
     
    • Nếu là người bán: Tham khảo cột khớp lệnh, cột này cung cấp các thông tin về giá dự kiến. Để lệnh có thể được khớp, nhà đầu tư nên đặt mức giá bán thấp hơn so với giá dự kiến.
    • Nếu là người mua: Tương tự, dựa vào giá dự kiến khớp trên cột khớp lệnh, nhà đầu tư nên đặt mua với giá cao hơn giá dự kiến
    Lưu ý:
     

    Trong đợt khớp lệnh định kỳ, nhà đầu tư chỉ nên đặt lệnh ATO (ATC) khi sẵn sàng mua ở mức giá trần (nếu là người mua) hoặc sẵn sàng bán ở mức giá sàn (nếu là người bán) vì khi đặt lệnh ATO (ATC) có nghĩa là nhà đầu tư sẵn sàng mua/bán ở mọi mức giá.

    2. Trong đợt khớp lệnh liên tục (Đợt 2)
     
    •  Nếu là người bán: Tham khảo cột “Giá 1” và “KL 1” của bên mua, đây là mức giá tốt nhất có thể bán tính tới thời điểm hiện tại. Khi lệnh đặt với mức “Giá 1” có thể sẽ được thực hiện ngay.
    • Nếu là người mua: Tham khảo cột “Giá 1” và “KL 1” của bên bán, đây là mức giá tốt nhất có thể mua tính tới thời điểm hiện tại. Nếu khối lượng đặt bán tại “Giá 1” nhỏ hơn nhu cầu đặt mua của nhà đầu tư thì có thể đặt lệnh mua ở mức “Giá 2” hay các mức giá cao hơn. Trong trường hợp này, lệnh mua của bạn vẫn đảm bảo được thực hiện toàn bộ tại mức “Giá 1” rồi mới đến các mức giá khác cao hơn.
    Lưu ý:
       Trong nhiều trường hợp sẽ có độ trễ giữa bảng điện tử so với bảng số liệu tại Sở GDCK Hồ Chí Minh do đó, hướng dẫn đặt lệnh hiệu quả trên không đảm bảo chắc chắn mọi giao dịch có thể được thực hiện.

     

    Sử dụng bảng giá chứng khoán phái sinh như thế nào? Cách đọc các thuật ngữ, thông số trong bảng thống kê này ra sao? Đó là những thắc mắc của rất nhiều nhà đầu tư mới mà chúng tôi nhận được thời gian qua. Để giải đáp những thắc mắc, chúng tôi sẽ hướng dẫn đầy đủ chi tiết cách đọc bảng chứng khoán phái sinh tới quý bạn đọc ở bài viết dưới đây.

    1. Các thuật ngữ liên quan

    Với mục đích hỗ trợ cho khách hàng các thông tin đầy đủ về giá, khối lượng và giá trị giao dịch của sản phẩm chứng khoán, các công ty chứng khoán phái sinh đều có bảng giá riêng. Hầu hết những dữ liệu này đều được cập nhật và tổng hợp từ hai sàn HOSE và HNX.

    Đơn vị giá: 1 VNĐ

    Bảng giá chứng khoán phái sinh trực tuyến tại BSC

    Cách đọc bảng giá chứng khoán phái sinh

    Các thuật ngữ trên bảng giá chứng khoán phái sinh trực tuyến sẽ được giải thích chi tiết như sau:

    Mã hợp đồng

    Mỗi một sản phẩm chứng khoán phái sinh niêm yết trên sàn đều được Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước (UBCKNN) cấp cho 1 mã riêng và thường tên mã sẽ được đặt theo tên viết tắt của sản phẩm đó. Ví dụ:

    • Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 01 tháng sẽ có mã là VN30F1M.
    • Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng 3/2019 có mã là VN30F1903.
    • Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng 4/2019 có mã là VN30F1904.
    • Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng 6/2019 có mã là VN30F1906.
    • Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng 09/2019 có mã là VN30F1909.

    Giá trần

    Giá trần là mức giá cao nhất của 1 hợp đồng trong mỗi phiên giao dịch có thể đạt được, giá trần có màu tím.

    Giá sàn

    Giá sàn hay mức giá thấp nhất của 1 cổ phiếu trong mỗi phiên giao dịch có thể đạt được.

    Ví dụ:

    • Giá tham chiếu của VN30F1903 ngày 06/03/2019 là: 917.5 đồng
    • Giá trần của VN30F1903 ngày 06/03/2019 là: 981.7 đồng
    • Giá sàn của VN30F1903 ngày 06/03/2019 là: 853.3 đồng

    Khớp lệnh, giá khớp, KL Khớp

    Khớp lệnh là khi bên mua chấp nhận mua mức giá bên bán đang treo bán (Không cần xếp lệnh chờ mua mà mua trực tiếp vào lệnh đang treo bán) hoặc bên bán chấp nhận bán thẳng vào mức giá mà bên mua đang chờ mua (không cần treo bán mà để lệnh được khớp luôn).

    Dư mua

    Mỗi bảng giá chứng khoán đều có 3 cột chờ mua, mỗi cột được chia thành Giá mua và Khối lượng (KL) được sắp xếp theo thứ tự lần lượt là:

    • Giá mua cao nhất (Giá 1 + KL1).
    • Giá mua trung bình (Giá 2 + KL2).
    • Giá mua thấp nhất (Giá 3 + KL3).

    Dư bán

    Mỗi bảng giá đều có 3 cột chờ bán, mỗi cột bao gồm Giá bán và KL bán được sắp xếp theo thứ tự :

    • Giá bán thấp nhất ở vị trí ưu tiên nhất (Giá 1 + KL1).
    • Giá bán ở vị trí trung bình (Giá 2+ KL2).
    • Giá bán cao nhất (Giá 3 + KL3).

    Giá xanh

    Là giá cao hơn giá tham chiếu nhưng không phải là giá trần.

    Giá đỏ

    Là giá thấp hơn giá tham chiếu nhưng không phải giá sàn.

    Tổng KL Khớp 

    Là tổng khối lượng hợp đồng đã được khớp trong phiên giao dịch ngày hôm đó.

    Mở cửa

    Mở cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh đầu tiên trong ngày giao dịch chứng khoán phái sinh. Giá mở cửa gồm giá mua và giá bán hợp đồng được xác định theo phương thức đấu giá.

    NN mua

    Là khối lượng mua mà nhà đầu tư nước ngoài thực hiện.

    NN bán

    Là khối lượng bán mà nhà đầu tư nước ngoài thực hiện.

    Cao nhất

    Là giá khớp lệnh ở mốc cao nhất trong phiên (chưa chắc đã phải là giá trần).

    Thấp nhất

    Là giá khớp lệnh ở mốc thấp nhất trong phiên (chưa chắc đã phải là giá sàn).


    Bạn đang đọc bài viết Cách đọc bảng giá chứng khoán FPT tại chuyên mục Xem tin chứng khoán, trên website Tin Tức hôm nay mới nhất.

  • Sàn chứng khoán là gì ? Giá sàn, Chứng khoán đỏ sàn, Sàn GDCK UPCOM, OTC là gì ?
  • Bảng giá chứng khoán kim eng maybank Vietnam trade home
  • Tìm hiểu về thị trường chứng khoán ở Việt Nam và chứng khoán phái sinh
  • Sàn chứng khoán hà nội hôm nay SSI, và cách giao dịch trên sàn HNX